Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả

Lý do tại sao từ vựng lại quan trọng?Tại sao từ vựng tiếng Anh khó học?Một số kỹ thuật giúp người học nhớ từ vựng.

Bạn đang xem: Cách dạy từ vựng tiếng anh hiệu quả

Cách lựa chọn từ vựng phù hợp.Người học cần nắm được các yếu tố nào khi học một từ vựng?Kĩ thuật dạy từ vựng hiệu quả.Tại sao cần dạy và học từ vựng?

Lý do đủ lớn thì hành động mới mạnh mẽ!

(Big WHY = Big ACTION).

Từ vựng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với ngườihọc, đặc biệt là với NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU. Khi đã có một lượng từ vựng nhất định,người học sẽ tự tin để “đắm” trong ngôn ngữ đó.

Và từ vựng đại diện cho một trong những kỹ năng quantrọng nhất cần thiết cho việc dạy và học ngoại ngữ. Nó là cơ sở cho sự phát triểncủa tất cả các kỹ năng khác: đọc hiểu, nghe hiểu, nói, viết, đánh vần và phátâm. Từ vựng là công cụ chính giúp người học sử dụng tiếng Anh hiệu quả.

Khi đối mặt với người nói tiếng Anh bản địa, khi xemphim không có phụ đề hoặc khi nghe một bài hát tiếng Anh yêu thích, khi đọc vănbản hoặc khi viết thư cho bạn bè, người học sẽ luôn cần phải tư duy bằng từ.

Nói về tầm quantrọng của từ vựng, nhà ngôn ngữ học David Wilkins lập luận rằng: “Không có ngữ pháp, người ta vẫn có thể truyền đạt được một chút thôngtin, không có từ vựng,không có một thông tin nào có thể được truyềntải.”. Thật vậy, mọingười cần sử dụng từ ngữ để diễn đạt nhu cầu và ý tưởng của mình.

Theo kinh nghiệmlàm giáo viên, tôi nhận thấy thực tế là học sinh thường gặp khó khăn khi nói tiếngAnh trôi chảy. Đa số học sinh thường cảm thấy căng thẳng khi phải giao tiếp, cảmthấy mệt mỏi khi phải viết vì họ “bí từ”nên thường sử dụng cùng một cách diễn đạt và từ ngữ. Do đó, cuộc trò chuyện củahọ bị gián đoạn đột ngột rất nhanh. Và lý do chính cho các vấn đề giao tiếp nhưvậy là thiếu từ vựng.

Một số học sinh khác đang phải đối mặt với vấn đềquên từ ngay sau khi giáo viên dạy hoặc sau khi xem trong từ điển. Lý do học sinh dễ quên như vậy cũng là vì yếu từ vựng.Sự thật là càng biết nhiều từ, người học càng dễ dàng nhớ từ vựng mới!Giáo viên đóng vai trò thiết yếu trong việc giúphọc sinh cải thiện vốn từ vựng. Để làm được điều này, là giáo viên tiếng Anh thếkỉ 21, chúng ta cần loại bỏ phương pháp giảng dạy theo “Chủ Nghĩa Nghe Nhìn”,trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng hàng đầu của việc dạy cấu trúc ngữ pháp. Thayvào đó, hãy tạo ra thật nhiều hoạt động giảng dạy để học sinh được tiếp xúc, ứngdụng từ vựng một cách đa dạng, đặc biệt trong các hoạt động giao tiếp.

2. Tại sao từ vựng tiếng Anh khó học?

Trên thực tế, nếu bạn nhìnvào từ vựng của tiếng Anh, 26% tiếng Anh là tiếng Đức có nguồn gốc, gần 30% làtiếng Pháp và gần 30% gốc Latin.

Vì vậy,điều này có nghĩa là người nói tiếng Pháp có thể học tiếng Anh tương đối dễdàng, vì có nhiều từ vựnggiống tiếng mẹ đẻ của họ. Tương tự với người nói tiếng Đức và tiếngHà Lan. Nếu ngôn ngữ mẹ đẻ của chúng ta giống với tiếng Anh thì việc học ngônngữ này sẽ dễ dàng hơn một chút.

Một lý do khiến tiếng Anh khó học nữa là tiếng Anh cómột hệ thống đánh vần khó hiểu, ngay cả đối với người bản ngữ hoặc trẻ em đi học.

Ví dụ:“dough”, “tough” và “bough” – tất cả đều có cùng một cách viết, nhưng được phátâm hoàn toàn khác nhau.

Hiệntượng biến nghĩa: Một lý do khác là tiếng Anh có một đặc thù: hiện tượngcụm động từ (phrasal verb) – một động từcó nghĩa được thay đổi bởi một từ nhỏ đi cùng nó.

Ví dụ: vớiđộng từ “look”, chúng ta có thể tạo ra nhiều cụm từ có nghĩa khác với từ gốc chỉbằng cách thêm giới từ vào – “look for”, “look after”, “look up”,…

Thành ngữ là yếu tô làm cho tiếng Anh trở thành một ngôn ngữ khó học. Tất cả các ngôn ngữ đều có thành ngữ nhưng thành ngữ trong tiếng Anh rất đa dạng và không đoán trước được. Ví dụ: ‘she kicked the bucket’, có nghĩa là ‘she died’.

3. Một số thủ thuật không thể thiếu giúp học sinh nhớ từ vựng.

Luôn dạy từ vựng trong ngữ cảnh, trongcâu.

Để giúphọc sinh nhớ từ và sử dụng được từ vựng, giáo viên luôn nhớ KHÔNG BAO GIỜ chỉ dạytừ vựng đơn lẻ, hay những từ không liên quan tới nhau. Từ vựng luôn phải được họctrong ngữ cảnh như trong các câu chuyện, các tình huống trong cuộc sống hàngngày, hay các hoạt động quen thuộc với người học.

Ví dụ,khi dạy từ vựng liên quan đến chủ đề Thời tiết, thì nên sử dụng các hình ảnh vềcác đám mây, mưa, nắng,..hoặc có thể sử dụng Biểu đồ thời tiết để nói về tìnhhình thời tiết trong 3 ngày hay 1 tuần.

Ngay sau khi giới thiệu từ vựng mới,giáo viên cần có hoạt động giúp học sinh thực hành. Và đảm bảo những từ vựng đósẽ được lặp lại ở các buổi tiếp theo, học sinh có cơ hội sử dụng lại các từ đóthì mới có thể đưa chúng vào bộ nhớ dài hạn.

Ví dụ: giáo viên có thể sử dụng tròchơi để luyện tập từ vựng ngay sau khi dạy. Sau đó chuyển sang một hoạt độngkhác rồi có một phần ôn tập nhanh các từ vựng đã học vào cuối buổi học. Các từvựng này, tiếp tục được củng cố lại vào buổi học sau đó. Và nên cân nhắc tạo cơhội cho học sinh được ôn lại vào cuối chủ đề.

Luôn sử dụng hình ảnh minh họa.

Não bộ của chúng ta chia làm 2 bán cầu– bán cầu não trái và bán cầu não phải. Bán cầu não trái điều khiển chức năngngôn ngữ, bán cầu não phải điều kiển chức năng ghi nhớ bằng hình ảnh. Khi chúngta nói – lời nói có thể dễ dàng theo gió bay và biến mất trong một vài giây.Nhưng khi chúng ta được nhìn hình ảnh, não bộ của chúng ta lại xử lý thông tintheo một cách hoàn toàn khác – hình ảnh sẽ được lưu lại trong bộ não lâu hơncho dù người học có thuộc phong cách học tập này hay không.

Vì vậy, khi dạy, chúng ta hãy cố gắngsử dụng hình ảnh, các bức vẽ, áp phích nhiều nhất có thể và nên sử dụng cáchình ảnh khác nhau để thể hiện cùng một từ vựng để kiểm tra khả năng ghi nhớ từvựng đã được học của học sinh.

Làm cho các từ vựng thật “đáng nhớ”

Khoa học não bộ chỉ ra rằng, bộ não củachúng ta có thể dễ dàng ghi nhớ nếu từ vựng/thông tin đó được giới thiệu trongcác hoàn cảnh đặc biệt như hình ảnh độc đáo, ngôn từ hài hước, hành động “dị” lạ,…

Ví dụ: khi dạy từ vựng về cảm xúc,hãy sử dụng khuôn mặt của bạn để thể hiện các trạng thái cảm xúc đó, có thể xenchút hài hước khi bạn mô tả từ. Biểu cảm và hành động dị lạ như vậy sẽ làm chohọc sinh cười và khả năng ghi nhớ từ sẽ cao hơn nhiều.

Tương tự, bạn cũng có thể vẽ nhữnghình ảnh thật ngộ nghĩnh lên bảng để thể hiện từ mà bạn muốn học sinh ghi nhớhay yêu cầu học sinh viết từ vựng xuống vở và vẽ một hình ảnh minh họa bên cạnhrồi tô màu.

Sử dụng từ trọng cụm/sơ đồ

Việc sắp xếp các từ thành cụm sẽ giúptạo liên kết giữa các từ với nhau và giúp hệ thống hóa kiến thức được học. Đâylà phương pháp giúp người học ghi nhớ bài học một cách khoa học và dễ dàng.

Việc sử dụng sơ đồ trong lớp học là một cách tuyệt vời để cung cấp cho học sinh hình ảnh về một từ vựng cụ thể, giúp học sinh mở rộng vốn từ vựng. Dưới đây là một vài ví dụ về “Word Webs”, bạn có thể ứng dụng trong giảng dạy cực kì hiệu quả:

Ví dụ số 1:

*

Ví dụ số 2:

*

Trong ví dụ số 2: giáo viên đã thêm màu sắc để làm nổi bật sơđồ từ vựng cần ghi nhớ. Bằng việc sử dụng mã màu, học sinh dễ dàng phân biệt đượccác loại từ giúp cho việc học trở nên thuận lợi hơn. Đối với ví dụ này, họcsinh được củng cố kiến thức rất đa dạng như – từ đồng nghĩa (màu xanh lá), từtrái nghĩa (màu đỏ) và “collocations” từ thường đi kèm để tạo nên một từ mới cónghĩa.Ví dụ số 3:

*

*Lưu ý:

Synonyms and Antonyms (green and redconnections): http://www.thesaurus.com/


*Một số cách thức áp dụng Word Webstrong lớp học

Cách số 1: Củngcố kiến thức của một chủ đề/ý tưởng

Chia lớp thành các nhóm nhỏ, cho mỗi nhóm 3-4phút và yêu cầu các thành viên trong nhóm làm việc cùng nhau để tạo ra một“Word web” cho một từ cụ thể. Giáo viên hướng dẫn các thành viên liệt kê ra nhiềunhất các từ vựng/ý tưởng có liên quan tới chủ đề. Hoạt động này giúp học sinh họchỏi lẫn nhau rất tuyệt vời. Sau khi hoàn thành, yêu cầu các trưởng nhóm chia sẻnội dung của nhóm mình. Và hãy khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, đánh giáchéo, bổ sung ý kiến để rèn các kĩ năng cần thiết khác.

Cách số 2:

Tạo nhóm nhỏ hoặc cả lớp cùng chơi.Giáo viên đưa ra 1 danh sách các từ vựng liên quan tới chủ đề cụ thể. Danh sáchnày bao gồm cả từ trung tâm. Yêu cầu học sinh điền vào Word Web các từ đã cho. Hoạtđộng này giúp học sinh tư duy đúng, phân biệt được từ loại, từ khóa và các từ vựngliên quan.

Cách số 3:

Vào đầu mỗi chủ đề, hãy tạo 1 posterthật lớn, dán lên tường trong phòng học. Sau mỗi một bài học, bạn dành thờigian cho học sinh điền từ vựng mới được học vào poster đó, có thể đi kèm ví dụ,hay các lưu ý đặc biệt về cách dùng từ, loại từ,…Vậy là sau khi kết thúc chủ đề,học sinh có thể củng cố toàn bộ kiến thức được học một cách dễ dàng, đầy đủ.

Bên cạnh đó, sau mỗi buổi học, bạncũng có thể yêu cầu học sinh lựa chọn 1 từ vựng trong số đó để nghiên cứu tạinhà (bài tập về nhà) và chia sẻ lên poster vào buổi học tiếp theo. Bạn nên giaonhiệm vụ cần làm cho học sinh sau khi đã chọn từ như – đặt câu với từ đã chọn,viết nghĩa của từ, các từ đi kèm, loại từ,…

Cách số 4:

Ý tưởng tuyệt vời này phù hợp với cácbài đọc, câu chuyện có nhân vật. Thay vì bắt đầu web với tên của một từ vựng, bạncần bắt đầu với tên của một nhân vật xuất hiện trong câu chuyện hay bài đọc mà bạncần học sinh nghiên cứu hay ghi nhớ. Sau đó cùng nhau thảo luận về nhân vật vàcác suy nghĩ của học sinh về nhân vật được đọc, nghe trong bài.

Cách thực hiện hoạt động này như sau:

Bạn chia học sinh theo nhóm nhỏ, chomỗi nhóm chọn nhân vật của mình hoặc bốc thăm chọn nhân vật. Sau khi hoàn thànhweb thể hiện nhân vật của nhóm. Bạn có thể cho từng nhóm thuyết trình về nhân vậtcủa mình.

Sử dụng từ trọng cụm(Phrases/Collocations)

Để sử dụngđược ngôn ngữ, học sinh không thể chỉ biết từ đơn lẻ, mà phải học từ trong cụm,nắm được những kết hợp từ hợp lý.

Xem thêm: Phần Mềm Ghép Nhiều Ảnh Vào Khung Hình Trái Tim Ấn Tượng, Lồng Ảnh Vào Khung Trái Tim Ấn Tượng

Ví dụ:khi dạy từ «appoitment», giáo viênnên dạy cả cụm «make an appoitment», học từ “meeting” thì có thể dạyluôn cụm “cancel a meeting”.

Đọc to từ vựng khi luyện tập

Khi đọcthành tiếng thì khả năng ghi nhớ từ tốt hơn, phát âm cũng tốt hơn so với việc đọcthầm. Giáo viên nên kết hợp các hoạt động bao gồm đọc to thành tiếng trong lớphọc để đạt hiệu quả hơn.

Huấn luyện học sinh

Giáoviên cần nâng cao nhận thức của học sinh về việc ghi nhớ thông tin mới, gợi ý mộtsố cách thức giúp kiến thức có thể lưu lại trong bộ nhớ dài hạn của học sinh đượcdễ dàng. Giáo viên có thể áp dụng một vài cách bên dưới:

+ Cố gắngsử dụng thật nhiều các từ mới học cả trên lớp lẫn ở nhà. Trong lúc nghe, đọc tiếngAnh, xem phim,…hãy tìm ra những từ mới học, những câu thành ngữ có chứa từ đóvà chú ý cách các từ này được sử dụng trong nhiều bối cảnh, nội dung khác nhau.

+ Viếtthành những mẩu truyện ngắn, đoạn văn ngắn, sử dụng tất cả các từ vựng học sinhđang cần học. Đây là cách xâu chuỗi từ ngữ, tạo sự liên kết để ghi nhớ dễ dàng.

+ Sử dụngcác từ mới học để viết câu có nội dung liên quan đến cuộc sống cá nhân củamình.+ Viết các từ mới muốn học cùng với câu mẫu vào một cuốnsổ tay nhỏ và mang nó theo người. Bạn có thể đọc nó, tự kiểm tra bất cứ khi nàonhư khi đợi xe buýt, xếp hàng,…Giáo viên nên gợi ý học sinh sử dụng các kĩ thuậtviết «notes» như sử dụng sơ đồ cây, mạng nhện, sơ đồ bong bóng, hình ảnh,…đểviệc việc ghi chép thú vị và kích thích ghi nhớ.

4. Lựa chọn từ vựng như thế nào cho phù hợp.

Lựa chọntừ vựng phù hợp đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình giảng dạy của mộtgiáo viên và ảnh hưởng lớn tới sự hiệu quả học tập của học sinh. Khi lựa chọn từđể dạy, giáo viên luôn tự đặt cho mình một số câu hỏi sau:

+ Nhữngtừ vựng sẽ dạy có phù hợp với học sinh hay không? Tùy từng độ tuổi vàtrình độ của người học mà giáo viên lựa chọn từ vựng phù hợp. Đối với học sinhmới bắt đầu, từ vựng phù hợp là những từ có liên quan, gắn với cuộc sống xungquanh học sinh. Đối với người đã có một lượng kiến thức cơ bản, từ vựng phù hợplà từ mới với người học.

+ Từ vựngsẽ dạy có phổ biến hay có tính ứng dụng vào cuộc sống thực tế không?+ Từ vựng lựa chọn có khả thi để dạy không? Tứclà giáo viên cần cân nhắc xem từ vựng muốn dạy có phù hợp với khả năng, năng lựcnhận thức của học sinh hay không? Đặc biệt đối với học sinh mới bắt đầu,từ vựng khả thi phải là những từ vựng có thể sử dụng mô hình, vật thật, hình ảnhmình họa rõ ràng dễ nhận biết.

5. Người học cần nắm được các yếu tố nào khi học một từ vựng?

Khi học/dạymột từ vựng mới, giáo viên cần đảm bảo học sinh của mình nắm được các kiến thứccơ bản liên quan tới từ được học sau:

Nghĩa của từ vựng

Hiểunghĩa của từ được học là một trong những yếu tố quan trọng giúp người học có thể sử dụng được từ. Khi dạy,giáo viên cần lưu ý làm rõ nghĩa của từ, đồng thời kiểm tra xem học sinh đã hiểuchính xác hay chưa bằng cách đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời.

Cấu tạo của từ:

Khi họctừ mới, học sinh cũng cần nắm được từ được học thuộc loại từ loại nào tính từ,động từ, danh từ,…để có thể sử dụng từ đó một cách hiệu quả.

Từ vựng mới được phát âm như thếnào?

Đối vớimỗi từ mới, giáo viên nên viết cả phiên âm, đánh dấu trọng âm của từ để họcsinh dễ dàng phát âm chuẩn xác. Giáo viên cũng cần chú ý phát âm mẫu vài lần,hoặc sử dụng loa phát âm mẫu để học sinh được nghe và bắt chước cách phát âm vànhấn trọng âm. Bên cạnh đó, đối với từ có chứa âm khó, giáo viên có thể bôimàu, đánh dấu, và cùng học sinh luyện phát âm nếu cần.

Từ vựng mới được viết như thế nào?

Giáoviên nên hướng dẫn học sinh phát âm từ mới một cách chính xác trước khi giớithiệu dạng viết của từ.

Từ vựng đó được sử dụng như thếnào?

Ví dụ từ«major»là tính từ nhưng chỉ đứng trước danh từ.

Các từ đồng nghĩa và trái nghĩa phổ biếnvới nó là những từ nào?Những từ vựng nào đi thường đi cùng để tạora một cụm từ có nghĩa.

Ví dụ,chúng ta thường dùng «raise you hand» chứ không nói “lift yourhand” hay khi mô tả sự vật, người ta thường dùng “in great detail” chứ khôngdùng «in big detail».

Từ đó có phụ tố (tiền tố hay hậu tố) gìkhông?Từ vựng đó có bao gồm những yếu tố ngữpháp bất thường hay không?

Ví dụ: woman è women, là từ không đếm được, hay thường đi với một giớitừ cụ thể (believe in, depend on).

6. Kĩ thuật dạy từ vựng hiệu quả.

Kĩ thuật giúp giáo viên truyền tải nghĩacủa từ tới học sinh sinh động, hiệu quả tuyệt vời!

+ Hình ảnh minh họa:

Đây làkĩ thuật phổ biến, đơn giản và hiệu quả cực cao đối với học sinh, đặc biệt lànhững học sinh thuộc nhóm học theo phong cách học tập thông qua hình ảnh. Nhữngtừ vựng là danh từ, động từ thường dễ áp dụng hình ảnh nhất, nhưng không phải từvựng nào cũng có thể sử dụng hình ảnh minh họa.

+ Sử dụng hành động, động tác mô tả từ(TPR)

Kĩ thuậtnày đặc biệt tốt trong khi dạy các từ vựng là các động từ chỉ hành động. Áp dụngkĩ thuật này sẽ làm cho bài học trở nên thú vị và đáng nhớ.

+ Gợi ý từ đồng nghĩa/trái nghĩa mà họcsinh đã biết để làm rõ nghĩa cho từ mới.

+ Giải thích nghĩa:

Giáoviên hoàn toàn có thể sử dụng những từ ngữ, câu đơn giản để giải thích nghĩa.Sau đó, đặt câu hỏi ngược lại để kiểm tra xem học sinh đã hiểu chính xác nghĩacủa từ mới hay chưa.

+ Đặt từ vào trong câu/đoạn/bối cảnh

Có thể sửdụng một đoạn trong bài hát, câu chuyện có chứa từ vựng mới, cùng học sinh đọcvào thảo luận để rút ra nghĩa. Hay đơn giản hơn là cùng học sinh đặt một vàicâu mẫu với từ vừa học.

+ Dịch sang tiếng mẹ đẻ:

Là cách nhanh nhất giúp học sinh hiểunghĩa của từ mới. Nhưng đây không phải là cách được khuyến khích vì một số lýdo như khiến cho học sinh lười suy nghĩ và ỉ lại, không phải từ vựng nào cũngcó thể dịch chính xác, phản xạ của học sinh bị chậm đi vì phải tư duy cùng lúchai ngôn ngữ khác nhau.

+ Hiện thực hóa từ vựng

Sử dụng mẫu vật thật là một trong cáckĩ thuật tuyệt vời nhất giúp học sinh ghi nhớ từ vựng mới nhanh và đầy hào hứng.Kĩ thuật này kết hợp cả 3 phong cách học tập của người học nên sẽ phù hợp với tấtcả các lứa tuổi, trình độ. Cách làm: giáo viên cho cả lớp được nhìn vật thật,giáo viên đọc/phát âm/giới thiệu tên gọi của đồ vật đó trước lớp, viết từ đólên bảng, sau đó cho học sinh truyền tay nhau đồ vật, đồng thời đọc to tên gọicủa đồ vật đó. Bằng cách này, giáo viên đã kích thích hầu hết các giác quan củangười học và là lý do để người học khắc sâu từ mới vào bộ nhớ của mình.

+ Hát to từ vựng

Sử dụng âm nhạc trong giảng dạy là công cụ vôcùng độc đáo để tạo không khí lớp học sôi động và vui vẻ. Ngôn ngữ thuộc về nãotrái, âm nhạc thuộc não phải do đó, khi giáo viên biết kết hợp âm nhạc vàotrong việc học ngôn ngữ đồng nghĩa với người giáo viên đã cùng lúc giúp kích hoạt2 bán cầu não của người học. Ví dụ, giáo viên có thể sử dụng những giai điệuquen thuộc trong các bài hát như Twinkle, Twinkle little star hay Happybirthday…để tạo ra một bài hát mới bao gồm các từ vựng vừa dạy.

+ Kĩ thuật đặt câu hỏi

Bên cạnh việc giảng nghĩa của từ,giáo viên hãy tích cực đặt câu hỏi, cùng học sinh thảo luận. Đây là kĩ thuậttuyệt vời để học sinh thực hành, luyện phản xạ, củng cố kiến thức đã học. Ví dụkhi bạn dạy từ vựng “run”, bạn có thể đặt một số câu hỏi như:

Can you run?

What animals can run?

What other words do you know that aresimilar to this word “run”?

+ Nói ra nghĩa của từ thông qua các ví dụ cụ thể

Để dạy từ “overeat” – giáo viên có thểmột câu thể hiện được nghĩa của từ này như “Ieat too much food. I overeat.”

“undercook/rare” – “ThesteakIordered last night was not cooked enough. It wasundercooked/rare.”

Dưới đây là một vài kĩ thuật khácdành cho học sinh đã có nền tảng tiếng Anh cơ bản:

+ Bạn chiahọc sinh theo nhóm nhỏ, giao cho mỗi nhóm 1 “set” bao gồm 3-5 từ vựng bạn muốnhọc sinh học (các từ này được viết trên các mẩu giấy màu khác nhau), nghĩa củacác từ này (cũng được viết trên các mẩu giấy), cách phát âm của mỗi từ. Cácnhóm cần cùng nhau thảo luận để ghép các mẩu giấy này thành các nhóm bao gồm từvựng, cách phát âm và nghĩa. Sau khi các nhóm hoàn thành, giáo viên sẽ cho từngnhóm chia sẻ và tự điều chỉnh, so sánh với đáp án của giáo viên. Lúc này, giáoviên sẽ phát âm mẫu, cả lớp đọc đồng thanh, gọi một vài bạn phát âm lại, rồitrong nhóm tự luyện phát âm và sửa lỗi cho nhau.

Hoạt độngthực hành: giáo viên tiếp tục giao nhiệm vụ cho nhóm đặt câu với mỗi từ vựngđó. Khi hoàn thành, giáo viên sẽ gọi ngẫu nhiên một thành viên của mỗi nhóm lênviết câu của cả nhóm lên bảng. Các nhóm chấm chéo, giáo viên quan sát và đưa rakết quả cuối cùng.

+ Giáo viênchuẩn bị bài tập in sẵn (in màu cho hấp dẫn nhé). Trong bài tập này, bạn có thểchia theo 2 cột, 1 cột là từ vựng và cách phát âm, 1 cột là nghĩa của từ và sắpxếp ngẫu nhiên. Giao cho mỗi học sinh 1 bài, giới hạn thời gian và yêu cầu họcsinh nối từ với nghĩa của nó ở cột đối diện. Sau đó, giáo viên gọi ngẫu nhiên(sử dụng random name pickers hoặc xoay bút, bốc thăm, bốc số lá bài…) để gọi mộtvài học sinh lên chia sẻ đáp án của mình trước lớp. Nếu học sinh nào đồng ý vớiđáp án của bạn lên chia sẻ thì giơ tay để giáo viên nắm được kết quả hoàn thànhnhiệm vụ. Cuối cùng, giáo viên sẽ là người chốt đúng sai và đưa ra hoạt động thựchành.

+ Bạn muốndạy từ vựng về chủ đề giao thông, bạn có thể thực hiện hoạt động sau: chia nhómhọc sinh, giao cho mỗi nhóm 1 set các từ vựng liên quan đến chủ đề. Yêu cầu họcsinh phân loại từ vựng theo nhánh “sea/land/air”.

+ Giao viêngiao nhiệm vụ về nhà cho học sinh tìm từ vựng mới trong bài đọc trong sách giáokhoa/trong bài hát…. Sau đó, tự tra từ điển để biết cách đọc, biết nghĩa, và đặtcâu với các từ mới đó. Buổi học tiếp theo, giáo viên sẽ gọi trên tinh thần xungphong hoặc ngẫu nhiên, để học sinh lên dạy lại cho cả lớp các từ mình đã tựnghiên cứu. Giáo viên sẽ giám sát, hỗ trợ giải thích và điều chỉnh nếu cần.

***Luôn nhớrằng, dù bằng bất cứ kĩ thuật nào, bạn cần phải dạy từ trong câu, trong ngữ cảnhvà luôn tạo cơ hội để học sinh được thực hành nhiều nhất!

Là giáoviên, bạn cũng là người truyền cảm hứng, luôn khuyến khích học sinh chủ độngtrong học tập, tự giác học. Bạn hãy hướng học sinh cách học chủ động thông quađọc sách, xem phim, nghe các bài hát tiếng anh,…và viết lại những câu, từ, cụmtừ mới hoặc hữu ích.

Nếu bạndùng bảng, hãy cố gắng sử dụng bút nhiều màu để kích thích thì giác và khả năngghi nhớ của não bộ của học sinh. Dùng bút màu khác nhau cho loại từ khác nhau,phát âm,…

Hãy kết hợpdạy từ, với cách đọc phiên âm của từ và nghĩa của chúng. Luôn mang theo mình mộtcuốn từ điển hoặc tải từ điển về máy để dùng khi học sinh hỏi mà bạn lại khôngbiết từ đó bạn nhé.Trong trường hợp bạnkhông biết, hãy cùng tra từ điển với học sinh, cùng học từ đó với học sinh củabạn. Bạn đừng ngại vì không ai là hoàn hảo phải không nào?