KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

Cách xác định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả. Tài khoản kế toán là phương tiện để phản ánh các Nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt. – Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là hoạt động liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Có thể là việc: Mua hàng/ Bán hàng/ Thu tiền/ Chi tiền,… Ví dụ: Xuất Tiền Mặt để mua Hàng hóa -> Đây là 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Vậy: Tiền mặt và Hàng hóa là Đối tượng kế toán. Thay vì trên sổ sách, chúng ta phải ghi đầy đủ tên cho từng đối tượng kế toán. Ta dùng các Số hiệu tài khoản để mã hóa cho các đối tượng kế toán riêng biệt này. Với đối tượng kế toán: Tiền mặt – mã hóa bởi số hiệu: TK 111 Hàng hóa – mã hóa bởi số hiệu: TK 156 – Vậy tài khoản kế toán là phương tiện trợ giúp cho người kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được nhanh hơn, không dài dòng mà vẫn phản ánh chi tiết về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.


Bạn đang xem: Kế toán các khoản phải thu

*

Cách xác định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả


Xem thêm: Code Hack Facebook 2018 Mới Nhất Tháng 10, Code Để Chess Pass

Hướng dẫn nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả

I. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu


*

Kế toán tiền và các khoản phải thu


KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU Các khoản phải thu: là một bộ phận thuộc tài sản của DN đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà DN có trách nhiệm phải thu hồi; bao gồm: • Các khoản phải thu của khách hàng. • Các khoản thuế gtgt đầu vào được khấu trừ • Các khoản phải thu nội bộ • Các khoản tạm ứng cho cnv • Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ. 1. Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. 2. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc: a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác; b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc; c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán, như: – Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; – Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác; – Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý… 3. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kế toán có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1283; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141… Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán. 4. Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (được hướng dẫn chi tiết ở tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính.

Cách xác định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả

5. Trình tự hạch toán: – Khi giao hàng hoá cho người mua hay người cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, kế toán phản ánh giá bán được người mua chấp nhận: Nợ tk 131 – phải thu của khách hàng Có tk 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có tk 333 – thuế và các khoản nộp nn (33311) – Các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính hay thu nhập khác bán chịu: Nợ tk 131 – phải thu của khách hàng Có tk 515 – doanh thu hđ tài chính Có tk 711 – thu nhập khác Có tk 333 – thuế và các khoản nộp nn (33311) – Trường hợp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng và được trừ vào số nợ phải thu: Nợ tk 635 – chi phí tài chính Có tk 131 – phải thu của khách hàng – Trường hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bớt giá, hối khấu chấp nhận cho người mua trừ vào nợ phải thu: Nợ tk 532 – giảm giá hàng bán Nợ tk 521 – chiết khấu thương mại Nợ tk 333 – thuế và các khoản nộp nn (33311) Có tk 131 – phải thu của khách hàng – Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khác nhau, phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại: Nợ tk 531 – hàng bán bị trả lại Nợ tk 333 – thuế và các khoản nộp nn (33311) Có tk 131 – phải thu của khách hàng – Phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán trong kỳ: Nợ tk 111 – tiền mặt Nợ tk 112 – tiền gửi ngân hàng Nợ tk 113 – tiền đang chuyển Có tk 131 – phải thu của khách hàng – Số tiền thanh toán bù trừ với khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ nợ sau khi hai bên đã lập bảng thanh toán bù trừ: Nợ tk 331 – phải trả cho người bán Có tk 131 – phải thu của khách hàng – Trường hợp khách hàng thanh toán bằng vật tư, hàng hoá : Nợ tk 151, 152, tk 153 Nợ tk 133 – thuế gtgt được khấu trừ Có tk 131 – phải thu của khách hàng – Trường hợp người mua đăt trước tiền hàng: Nợ tk 111 – tiền mặt Nợ tk 112 – tiền gửi ngân hàng Có tk 131 – phải thu của khách hàng – Khi giao hàng cho khách hàng có tiền ứng trước: Nợ tk 131 – phải thu của khách hàng Có tk 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có tk 333 – thuế và các khoản nộp nn(3331) – So sánh trị giá hàng đã giao với số tiền đặt trước của người mua, nếu thiếu, người mua sẽ thanh toán bổ sung, nếu thừa, số tiền trả lại cho người mua, ghi: Nợ tk 131 – phải thu của khách hàng Có tk 111 – tiền mặt Có tk 112 – tiền gửi ngân hàng Có tk 311 – vay ngắn hạn – Đối với các khoản nợ khó đòi không đòi được, xử lý xoá sổ, kế toán ghi: Nợ tk 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp Có tk 131 – phải thu của khách hàng đồng thời ghi: nợ tk 004 – nợ khó đòi đã xử lý II. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả